Ux researcher là ai?

Hi mọi người, mình mới vừa thay đổi role từ product designer qua UX researcher. Do vị trí cũng còn rất mới và mình chưa có kinh nghiệm làm chuyên về research nên muốn hỏi thăm các anh chị em trong group có ai đang làm vị trí này không ạ? Ngoài ra thì có anh chị em nào có kinh nghiệm làm việc với vị trí này chưa, có thể chia sẻ thêm trải nghiệm khi làm với vị trí này không ạ? Bên cạnh đó thì mình có 1 số thắc mắc như sau:

  1. Theo kinh nghiệm của mọi người thì thực tế vị trí này sẽ làm những đầu việc như thế nào?
  2. Quy trình làm việc giữa Ux researcher và các role còn lại ra sao?
  3. Success metrics của role này được đánh giá qua các tiêu chí nào?
  4. Vai trò và trách nhiệm của vị trí này trong quy trình phát triển sản phẩm.

Mình cảm ơn và mong nhận được các chia sẻ từ mọi người.

2 Likes

@Linh Hée luu Linh, domain UXR thì mình hông có chuyên môn để chia sẻ.

Nhưng mà mình có gửi câu hỏi của Linh đến một bạn của tụi mình đang làm UXR ở Cốc Cốc. Bạn đang sắp xếp để reflect và chia sẻ thêm, có gì mình sẽ chia sẻ lại với Linh sau nhé.

1 Like

Okie nhe, cảm ơn Dương nhé

1 Like

Hii @Linh, mình xin chuyển lời giúp Sơn (UXR ở Cốc Cốc) cho những câu hỏi của Linh nhé~

Em đã nghĩ mãi cho những câu hỏi này =)) Nó khó hơn em tưởng, vì em cần phải zoom out ra và sâu chuỗi mọi thứ lại.

Trước giờ em chỉ focus vào job của mình thui, chỉ là 1 member trong team research 6 người và in charge 1 sản phẩm trong nhiều sản phẩm khác.

Chị Linh hỏi 4 câu, cơ mà em xin phép chỉ chọn ra câu 3 để trả lời thui. Vì nó cũng là băn khoăn lớn nhất của em từ trước tới giờ và em có chút quan sát, reflecion.

Các câu còn lại em chưa có trải nghiệm đủ nhiều để trả lời á.

Success metrics của UXR?

Ở đây em muốn reframe “success metrics” thành “success criteria”, hay tiêu chí đánh giá kết quả công việc của UXR, để góc nhìn trở nên phổ quát hơn. Nhiều cái UXR làm khó phản ánh được qua mỗi metrics thôi.

Ở Cốc Cốc, kết quả công việc của UXR được đánh giá dựa trên 2 lăng kính:

1. Impact on product strategy

Ở layer product strategy, các hỏi mà UXR thường được hỏi đó là:

  • Ở đây vấn đề/nhu cầu thực sự của user là gì? Nó có đáng để làm không khi đặt giữa nhiều vấn đề/nhu cầu khác trong cùng 1 bức tranh lớn? → UXR helps clarify and evaluate problems/needs
  • Có những giải pháp nào cho vấn đề/nhu cầu trên, và nên ưu tiên chọn cái nào? → UXR helps explore and evaluate solution
  • Với giải pháp được chọn, để đem lại trải nghiệm desirable thì nên làm nó tới mức độ nào, ưu tiên làm cái gì trước/sau? → UXR helps adjust UX scope and priorities of a solution

Ở đây, impact của UXR nằm ở khả năng drive decision: cung cấp insights giá trị và thuyết phục được stakeholders để họ tự tin make decision cho mỗi câu hỏi lớn

Impact không nhất thiết (mặc dù nếu được thì rất tốt) phải là thứ gì đó concrete, quantifiable “tính năng X được released, có thêm Y user, đem về thêm Z tiền”. Trong đa số trường hợp, để tạo ra ra tính năng mới hay thay đổi lớn ở tính năng hiện thì cần sự cân nhắc lớn giữa các team do gặp đủ thứ constraints về business, tech, design.

2. Impact on UX

Ở đây, bài toán lớn mà UXR thường làm là cải thiện UX ở core feature hay luồng first onboarding hiện tại của sản phẩm

  • Nếu thay đổi không quá lớn, chạy test được luôn và có data trả về thì UXR cứ nhìn vào metrics để đánh giá kết quả công việc. 2 loại metrics mà UXR thường bám vào là Engagement (user có dùng tính năng đó nhiều hơn không) và Retention (user có quay lại app nhiều hơn không)
  • Nếu thay đổi lớn, cần research kỹ lưỡng trước khi chạy test thì impact của UXR có thể more về việc drive các decision về giải pháp như nào (tương tự phần trên)

Ở Cốc Cốc, mọi người trong team UXR hay nói vui là: “làm gì cũng được, miễn là tạo ra impact cho sản phẩm”

Không phải là đã làm được bao nhiêu cái research với methodology xịn như nào, viết bao cái report dài và chi tiêt ra sao, mà là tạo impact gì cho sản phẩm không?

Impact có thể đánh giá dựa trên metrics rõ ràng, cũng có thể nằm ở khả năng drive decision nhờ vào insights chất lượng và cách communicate rõ ràng với stakeholders.

trên kia là đánh giá của em ạ, từ góc nhìn của 1 bạn fresher nhiều bỡ ngỡ =))
em cũng tò mò ko biết anh chị khác có góc nhìn như nào hehe

3 Likes

Thank Dương nè, mấy ý Sơn nói cũng mang lại nhiều thông tin bổ ích cho Linh, không biết Linh có thể connect với Sơn để có thể trao đổi nhiều hơn không ha.

1 Like

Hi chị Linh

Em là Khải, hiện đang làm UX Researcher tại một công ty fintech ở Việt Nam. Chị Daphne có reach out nhờ em share thêm góc nhìn thực tế. Với kinh nghiệm ít ỏi thì em xin trích dẫn những nguồn uy tín hơn và mapping với một vài trải nghiệm rất cá nhân của mình như sau nhé ạ

Q1 + 2: Tasks & Working process

Em có tìm được 1 bài viết, trong đó nói về công việc của 1 UX Researcher mà em thấy khá đúng với những việc hiện tại em đang làm

Source: coursera (.) org/articles/what-is-a-ux-researcher-how-to-get-the-job (platform bị giới hạn chỉ được share 2 link :smiley:)

Em sẽ thử mapping với công việc thực tế của mình:

Về structure: Team của em cũng đang vận hành theo project-based, và công việc hàng ngày của một UX researcher cũng không cố định, giống như mô tả ở bài trên

Về working process & task: Có thể tạm thời chia thành 3 phase trong một project

  • Phase 1 - Research Plan: 4 bullet point đầu trong bản mô tả công việc trên giống với việc em làm Research Plan, bao gồm:

    • Nhận request từ stakeholders (UX Designer, PO, thậm chí Growth team). Trao đổi với stakeholder để làm rõ research needs

    • Lên plan, bao gồm:

      • Research questions và method phù hợp

      • Draft interview questions sơ bộ từ research questions

      • Estimate timeline & budget

    • Recruiting participants (thường dành cho user interview):

      • Nếu project có budget nhiều thì có thể thông qua các bên agency cung cấp dịch vụ fieldwork (thường là các bên về market research) để tuyển người phỏng vấn.

      • Nếu không có budget thì mình sẽ mời user hiện tại, hoặc những người xung quanh

  • Phase 2 - Conduct Research: Đây là thứ khiến công việc UXR không cố định. Tuỳ vào method mà UXR sẽ có những task khác nhau. Ví dụ:

    • Nếu làm user interview thì UXR sẽ đóng vai trò là moderator để phỏng vấn và ghi lại buổi trò chuyện với user.

    • Nếu làm survey thì UXR sẽ lên bộ câu hỏi, tạo form và gửi survey ra bên ngoài

  • Phase 3 - Report: 2 bullet point cuối giống với việc em là Report sau khi kết thúc 1 research project

Ngoài ra, UXR cũng sẽ cần làm operation tasks trong và sau dự án, như: Chuẩn bị hợp đồng (nếu qua agency để tuyển người), gửi incentives cho đáp viên, quản lý sắp xếp kho dữ liệu của team, …

Q3: Success metric

Trước đó em thấy Sơn có chia sẻ khá chi tiết về success metric sẽ có 2 dạng chính:

  • Quantitative metric: Shared metric với PO, UX Design (như engagement, retention …)

  • Qualitative metric: Impact đến decision-making của stakeholder

Điều đó đúng với team Sơn và cũng đúng với team em hiện tại nên em không có sharing gì thêm

Ngoài ra em cũng có tìm được bài viết này nó về success metric của UXR, chị có thể tham khảo thử và lựa chọn metric nào phù hợp, thuyết phục management team nhất nhé: medium (.) com/@decoding.researchdecoding.researchdecoding.researchdecoding.research/ux-research-team-metrics-c7595698e3b7

Q4: Research in product development process

Em có đọc được 1 bài viết (dẫn nguồn từ Google UX Design course) nói về điều này.@genis.hti

Source: medium (.) com/@genis.hti/integrating-research-into-the-design-process-354278a52cc8

Thực tế các project mà em làm cũng sẽ thuộc 1 trong 3 dạng: Foundational Research, Design Research hoặc Post-launch Research kể trên

Bài toán và method mapping theo kinh nghiệm thực tế

  • Foundational Research: Bài toán thường là xây dựng một product feature mới hoặc tìm kiếm user need mới cho nhóm sản phẩm của mình. Method phổ biến là user interview, survey hoặc desk research (competitive audit, CS ticket review, …)

  • Design Research: Bài toán thường là đã có concept của sản phẩm, có prototype và muốn test trải nghiệm của họ như thế nào. Method phổ biến là usability test, A/B test, card sorting

  • Post-launch Research: Bài toán thường là sản phẩm sau khi launching một thời gian đang bị stagnant, hoặc có thêm nhu cầu mới từ business nở ra khiến sản phẩm cần phải được revamp. Method phổ biến là user interview, survey hoặc usability test

Vai trò của UXR trong product development lifecycle cũng khá linh hoạt, tuỳ theo culture và structure của công ty. VD em biết có những công ty PO sẽ làm usability test thay cho UXR, có những công ty UXR sẽ làm A/B test thay cho PO …

Wrap-up:

Hy vọng những chia sẻ của em hữu ích với chị Linh cũng như mọi người. Em cũng mong sẽ được nghe thêm góc nhìn khác của mọi người ạ

Linkedin của em: https://www.linkedin.com/in/khai-nguyen-minh/. Happy to connect ạ

5 Likes

Cảm ơn em nhiều về những chia sẻ trên nhé, nhiều thông tin cũng mới lạ với chị nên chắc chị sẽ follow theo những chia sẻ của mọi người để tự tìm hiểu thêm.

2 Likes

@Linh đượcc ó Linh uii, Linh connect với Sơn qua Linkedin nhenn: https://www.linkedin.com/in/son-thai-tran

2 Likes